Tinh hoa của thời đại mới
Miệng gió Linear không có một bảng kích thước “chuẩn” duy nhất áp dụng cho mọi công trình. Cùng một lưu lượng, kỹ sư có thể chọn miệng dài hơn, tăng số khe hoặc thay đổi bề rộng khe để đạt yêu cầu về độ ồn, tầm thổi và thẩm mỹ. Vì vậy, câu trả lời đúng cho câu hỏi “miệng gió Linear có những kích thước nào?” phải bao gồm cả kích thước sản xuất phổ biến lẫn phương pháp xác định kích thước phù hợp với hệ thống HVAC cụ thể.
Những kích thước miệng gió linear phổ biến và cách đo để đặt hàng

Trên thị trường, chiều dài miệng gió thường được sản xuất theo mô-đun 600, 800, 900, 1.000, 1.200, 1.500, 1.800 hoặc 2.000 mm. Số khe thường từ 1 đến 4 khe, đôi khi nhiều hơn đối với sản phẩm đặc thù. Bề rộng khe có thể khoảng 15, 20, 25, 35 hoặc 50 mm tùy dòng sản phẩm. Tuy nhiên, đây chỉ là kích thước danh nghĩa. Kích thước mặt, kích thước cổ, hộp gió và lỗ khoét thực tế còn phụ thuộc cấu tạo khung của từng nhà sản xuất.

Chẳng hạn, dòng TROX TSD có các lựa chọn khe danh nghĩa 15 hoặc 20 mm và cấu hình từ 1 đến 4 khe. Một dòng khác như TROX ALS có các lựa chọn khe 15, 20 và 25 mm. Trong khi đó, VSD50 sử dụng mặt khe danh nghĩa 50 mm, chiều dài danh nghĩa từ 600 đến 1.950 mm và lưu lượng được công bố theo mỗi mét chiều dài. Điều này cho thấy không thể suy ra khả năng cấp gió chỉ từ chiều dài bên ngoài của miệng.

Muốn đặt đúng hàng, cần xác định đồng thời ba nhóm thông tin:

  • Miệng phải truyền bao nhiêu m³/h

  • Luồng gió cần thổi theo hướng nào và đi xa bao nhiêu

  • Kích thước thực tế nào phải giao cho nhà sản xuất


Miệng gió Linear có những kích thước nào?

Kích thước chiều dài phổ biến

Chiều dài là thông số dễ nhận biết nhất của miệng gió Linear. Với sản phẩm lắp độc lập, các chiều dài thường gặp gồm:

Chiều dài danh nghĩa Trường hợp sử dụng thường gặp
600 mm Phòng nhỏ, nhánh gió lưu lượng thấp, ô trần giới hạn
800–900 mm Phòng ngủ, phòng làm việc nhỏ, hành lang hẹp
1.000–1.200 mm Văn phòng, phòng họp, sảnh nhỏ
1.500–1.800 mm Không gian mở, khu vực thương mại, tuyến gió dài
2.000 mm trở lên Tuyến Linear liên tục hoặc cấu hình ghép nhiều đoạn

Chiều dài lớn không đồng nghĩa với lưu lượng luôn lớn hơn theo cùng tỷ lệ. Khả năng cấp gió còn bị chi phối bởi số khe, bề rộng khe, cấu tạo cánh chỉnh hướng, tổn thất qua hộp gió và áp suất tại cổ.

Với tuyến dài liên tục, nhà sản xuất thường chia sản phẩm thành các mô-đun để dễ vận chuyển và hạn chế cong võng. Phần mặt nhìn từ dưới trần có thể liên tục, nhưng phía sau được ghép từ nhiều đoạn miệng và nhiều hộp gió. Nếu chỉ sử dụng một cổ cấp khí ở đầu tuyến, gió có thể mạnh ở đầu và yếu dần về cuối.

Kích thước theo số khe

Miệng gió Linear Slot thường có từ 1 đến 4 khe:

  • 1 khe phù hợp với tuyến hẹp, lưu lượng thấp hoặc yêu cầu tối giản

  • 2 khe tăng khả năng truyền gió mà không cần kéo dài miệng quá nhiều

  • 3–4 khe phù hợp khi lưu lượng lớn nhưng chiều dài bố trí bị giới hạn

  • Nhiều hơn 4 khe thường thuộc cấu hình đặc biệt hoặc sản phẩm thiết kế riêng

Tăng số khe giúp tăng diện tích thoát gió, nhưng đồng thời làm tăng bề rộng tổng thể của miệng. Vì vậy, giải pháp 4 khe có thể đáp ứng lưu lượng nhưng không phù hợp với trần có ô kỹ thuật hẹp hoặc thiết kế nội thất yêu cầu một đường khe mảnh.

Số khe còn ảnh hưởng đến cách chia lưu lượng. Theo hướng dẫn phân phối không khí của Titus, với miệng Linear nhiều khe, lưu lượng tổng cần được phân bổ theo tổng số khe khi tra dữ liệu hiệu suất. Nói cách khác, không nên lấy toàn bộ lưu lượng của miệng để tra như một khe duy nhất.

Bề rộng khe Linear

Bề rộng khe là khoảng mở có tác động trực tiếp đến vận tốc thoát gió. Các mức thường gặp gồm:

  • Khe 15 mm

  • Khe 20 mm

  • Khe 25 mm

  • Khe 35 mm

  • Khe 50 mm

Khe hẹp tạo đường gió thanh mảnh và có tính thẩm mỹ cao, nhưng với cùng lưu lượng và chiều dài, vận tốc qua khe sẽ cao hơn. Khe rộng hoặc nhiều khe cho phép truyền nhiều gió hơn, nhưng làm tăng kích thước mặt.

Bề rộng khe không nên được lựa chọn chỉ theo hình thức. Một khe 15 mm dài 1.000 mm không thể mặc nhiên thay thế cho khe 25 mm cùng chiều dài. Hai sản phẩm có thể khác đáng kể về lưu lượng, áp suất, độ ồn và tầm thổi.

Kích thước mặt phổ biến

Kích thước mặt là kích thước tổng thể nhìn thấy sau khi lắp đặt. Với Linear Slot, chiều rộng mặt phụ thuộc vào:

  • Số khe

  • Bề rộng từng khe

  • Bề rộng thanh phân cách

  • Kiểu khung viền

  • Cấu tạo lắp nổi, âm trần hoặc không viền

Do cấu tạo khác nhau, một miệng 2 khe × 20 mm không nhất thiết có chiều rộng mặt 40 mm. Phải cộng thêm thanh chia khe và hai bên khung. Một sản phẩm có thể có mặt rộng 70–100 mm, trong khi sản phẩm khác có cùng số khe nhưng mặt rộng hơn hoặc hẹp hơn.

Vì vậy, cách ghi “Linear 1.200 × 100 mm” vẫn chưa đủ để sản xuất nếu không nói rõ 1.200 × 100 mm là kích thước mặt, kích thước cổ hay lỗ khoét.


Phân biệt kích thước mặt, kích thước cổ và lỗ khoét

Kích thước mặt là gì?

Kích thước mặt, còn gọi là Overall Size hoặc Face Size, là kích thước phủ bì bên ngoài của miệng gió.

Thông số này dùng để:

  • Kiểm tra miệng có vừa vị trí kiến trúc hay không

  • Xác định phần khung che mép lỗ trần

  • Phối hợp với đèn, đầu báo, sprinkler và hệ xương trần

  • Kiểm tra tính liên tục của tuyến Linear

Kích thước mặt không phải diện tích truyền gió thực. Một phần diện tích bị chiếm bởi khung, thanh chia và cánh điều hướng.

Kích thước cổ là gì?

Kích thước cổ, hay Neck Size, là kích thước phần tiếp giáp giữa miệng và hộp gió hoặc giữa hộp gió với đường ống.

Cổ có thể là:

  • Cổ chữ nhật chạy dọc theo miệng

  • Một hoặc nhiều cổ tròn gắn vào hộp gió

  • Cổ bên hông

  • Cổ trên đỉnh hộp

Kích thước cổ ảnh hưởng trực tiếp đến vận tốc trong cổ và tổn thất áp suất. Nếu cổ quá nhỏ, khí phải đi qua tiết diện hẹp với vận tốc cao hơn. Dòng khí đổi hướng và giãn nở trong hộp gió mạnh hơn, làm tăng nhiễu động, tổn thất và nguy cơ phát tiếng ồn.

Một miệng dài 1.500 mm chưa chắc cần cổ chữ nhật dài tương ứng. Nhà sản xuất có thể sử dụng một hoặc hai cổ tròn, nhưng số lượng và đường kính cổ phải được lựa chọn theo lưu lượng.

Lỗ khoét trần là gì?

Lỗ khoét trần là kích thước ô mở thực tế để đưa thân miệng hoặc hộp gió qua trần. Lỗ khoét thường:

  • Nhỏ hơn kích thước mặt đối với miệng có khung viền

  • Gần bằng kích thước thân đối với loại lắp âm

  • Phải tuân theo chi tiết của nhà sản xuất đối với loại không viền hoặc plaster-in

Không nên áp dụng máy móc quy tắc “lỗ khoét nhỏ hơn mặt 20 mm”. Mức chênh lệch có thể là 10, 20, 30 mm hoặc khác tùy kiểu khung. Với miệng không viền, lỗ mở và mép hoàn thiện phải chính xác hơn nhiều vì không có bản khung lớn để che sai số.

Kích thước hộp gió

Hộp gió, hay plenum box, có nhiệm vụ giảm tốc, phân phối áp suất và đưa không khí đến các khe tương đối đồng đều.

Kích thước hộp phụ thuộc vào:

  • Chiều dài miệng

  • Số khe

  • Lưu lượng

  • Số lượng và vị trí cổ vào

  • Khoảng trống trên trần

  • Yêu cầu bảo ôn

  • Cơ cấu van chỉnh gió

Các sản phẩm thương mại có thể bố trí một hoặc hai cổ nối, cổ vào bên hông hoặc phía trên. TROX PURELINE50, chẳng hạn, có biến thể hộp gió với một hoặc hai cổ, vị trí cổ đối xứng hoặc bất đối xứng tùy cấu hình.

Khi không có hộp gió hoặc hộp quá nông, không khí từ cổ thổi trực tiếp vào một vùng của miệng. Kết quả là vận tốc dọc chiều dài không đều: khu vực gần cổ ra nhiều gió, khu vực xa cổ ra ít gió.

Những kích thước miệng gió linear phổ biến và cách đo để đặt hàng


Cách chọn kích thước miệng gió Linear theo lưu lượng

Bước 1: Xác định lưu lượng tại từng miệng

Lưu lượng phải được lấy từ bản vẽ hoặc bảng tính HVAC, không nên ước lượng chỉ theo diện tích phòng.

Lưu lượng tại miệng có thể bao gồm:

  • Gió cấp để xử lý tải lạnh

  • Gió sưởi

  • Gió tươi

  • Gió hồi

  • Gió hút

ASHRAE 62.1 quy định lưu lượng thông gió tối thiểu nhằm đảm bảo chất lượng không khí, nhưng lưu lượng cấp qua miệng điều hòa còn có thể lớn hơn do yêu cầu xử lý tải nhiệt. Vì vậy, không được dùng trực tiếp suất gió tươi để suy ra kích thước miệng cấp lạnh.

Ví dụ, phòng cần 1.200 m³/h và bố trí hai miệng giống nhau thì lưu lượng sơ bộ của mỗi miệng là:

Qmiệng = 1.200 / 2 = 600 m³/h

Nếu một miệng nằm gần tải kính lớn hơn hoặc bố trí không đối xứng, lưu lượng không nhất thiết phải chia đều.

Bước 2: Xác định diện tích thoát gió sơ bộ

Công thức liên hệ lưu lượng, vận tốc và diện tích là:

Q = V × A × 3.600

Suy ra:

A = Q / (V × 3.600)

Trong đó:

  • Q là lưu lượng, đơn vị m³/h

  • V là vận tốc trung bình qua tiết diện đang xét, đơn vị m/s

  • A là diện tích tiết diện, đơn vị m²

Cần xác định rõ A là diện tích nào. Nếu tính theo diện tích cổ thì V là vận tốc cổ. Nếu tính theo diện tích mở hữu dụng thì V là vận tốc qua vùng mở. Không nên lấy diện tích phủ bì của mặt miệng để tính vì phần khung và cánh không truyền gió.

Bước 3: Chọn số khe và chiều dài sơ bộ

Giả sử miệng cần cấp 600 m³/h. Nếu chọn một khe hẹp và chiều dài ngắn, vận tốc qua khe có thể cao. Có ba cách tăng tiết diện:

  • Tăng chiều dài

  • Tăng bề rộng khe

  • Tăng số khe

Lựa chọn nào phù hợp phụ thuộc không gian trần và yêu cầu thẩm mỹ.

Ví dụ:

  • Trần có tuyến dài nhưng yêu cầu khe mảnh: ưu tiên 1 khe dài

  • Chiều dài bị giới hạn: tăng lên 2 hoặc 3 khe

  • Không gian yêu cầu lưu lượng lớn: dùng nhiều miệng thay vì ép toàn bộ lưu lượng qua một miệng

  • Tuyến trang trí dài nhưng lưu lượng thấp: sử dụng đoạn hoạt động xen kẽ đoạn không cấp gió

Không nên chọn kích thước cuối cùng chỉ bằng công thức diện tích. Linear Slot là thiết bị phân phối không khí có cánh định hướng, hiệu ứng bám trần và dữ liệu âm học riêng. Kích thước sơ bộ phải được kiểm tra lại bằng bảng hiệu suất của đúng model.

Bước 4: Kiểm tra vận tốc cổ

Ví dụ một cổ chữ nhật 800 × 150 mm có diện tích:

A = 0,8 × 0,15 = 0,12 m²

Nếu lưu lượng qua cổ là 900 m³/h:

V = 900 / (0,12 × 3.600) ≈ 2,08 m/s

Nếu giảm cổ còn 600 × 100 mm:

A = 0,6 × 0,1 = 0,06 m²

V = 900 / (0,06 × 3.600) ≈ 4,17 m/s

Cùng một lưu lượng nhưng vận tốc cổ tăng gấp đôi. Điều này không tự động có nghĩa thiết kế thứ hai chắc chắn không đạt, nhưng áp suất và độ ồn phải được kiểm tra kỹ hơn bằng dữ liệu của nhà sản xuất.

Bước 5: Kiểm tra áp suất, độ ồn và tầm thổi

Ba tiêu chí quan trọng khi chốt kích thước là:

  • Pressure drop: tổn thất áp suất qua miệng và hộp gió

  • Sound data: dữ liệu NC hoặc mức công suất âm

  • Throw: khoảng cách luồng gió đạt đến vận tốc đầu cuối nhất định

Không có một vận tốc mặt duy nhất được xem là đúng cho mọi loại miệng Linear. Một sản phẩm có hình dạng cánh khí động tốt có thể truyền lưu lượng cao hơn với độ ồn thấp hơn sản phẩm thông thường. Titus cũng mô tả FlowBar là dòng có nhiều lựa chọn bề rộng khe, cho phép tăng lưu lượng trên mỗi đơn vị chiều dài trong khi hạn chế tiếng ồn và tổn thất áp suất.

Do đó, các mức vận tốc 2–3 m/s chỉ nên dùng để sàng lọc sơ bộ. Quyết định cuối cùng phải dựa trên catalogue thử nghiệm của đúng model, đúng số khe và đúng hướng thổi.


Cách đọc catalogue để chọn kích thước chính xác

Lưu lượng trên mỗi mét chiều dài

Nhiều catalogue Linear công bố lưu lượng theo đơn vị:

  • l/s trên mét

  • m³/h trên mét

  • CFM trên foot

Ví dụ, TROX VSD50 công bố dải lưu lượng khoảng 20–120 l/s cho mỗi mét, tương đương 72–432 m³/h cho mỗi mét, tùy cấu hình và điều kiện vận hành. Nếu một miệng dài 1,5 m, không nên mặc định lấy cận trên nhân 1,5 rồi chọn ngay. Vẫn phải đối chiếu áp suất, âm học và tầm thổi tại điểm vận hành tương ứng.

Cách quy đổi sơ bộ:

Qtoàn miệng = qtheo mét × chiều dài hoạt động

Nếu catalogue cho 300 m³/h/m và chiều dài hoạt động là 1,2 m:

Q = 300 × 1,2 = 360 m³/h

“Chiều dài hoạt động” có thể khác chiều dài mặt nếu hai đầu có đoạn bịt, góc nối hoặc phần trang trí không truyền gió.

Dữ liệu Throw

Throw là khoảng cách luồng khí đi được trước khi vận tốc giảm xuống một ngưỡng xác định, thường được catalogue thể hiện bằng các ký hiệu như T50, T100 hoặc T150 tùy hệ đơn vị và quy ước.

Khi đọc Throw cần kiểm tra:

  • Thổi ngang một hướng hay hai hướng

  • Thổi đứng hay thổi bám trần

  • Chế độ làm lạnh hay sưởi

  • Chênh lệch nhiệt độ giữa gió cấp và phòng

  • Chiều cao lắp đặt

  • Có vật cản trên trần hay không

Miệng Linear có khả năng tạo luồng bám trần nhờ hiệu ứng Coanda khi điều kiện lắp đặt phù hợp. Nếu miệng đặt quá xa mặt trần, bị chắn bởi dầm, rèm hoặc chi tiết kiến trúc, luồng có thể tách khỏi trần và rơi xuống vùng sử dụng sớm hơn dự kiến.

Dòng TROX VSD35 được mô tả dùng cho phòng có chiều cao khoảng 2,6–4,0 m và có độ cảm ứng cao, giúp vận tốc cùng chênh lệch nhiệt độ suy giảm nhanh. Đây là phạm vi của một dòng sản phẩm cụ thể, không phải giới hạn chung cho mọi miệng Linear.

Dữ liệu độ ồn

Catalogue có thể thể hiện:

  • NC

  • NR

  • Sound power level theo dải octave

  • Mức âm tại điều kiện phòng giả định

Không nên dùng một giá trị NC duy nhất cho toàn dự án mà không xét không gian. Phòng ngủ, phòng họp trực tuyến và phòng thu cần yên tĩnh hơn sảnh lớn hoặc khu thương mại.

Dữ liệu âm học cũng có thể thay đổi theo:

  • Lưu lượng

  • Số khe

  • Chiều dài

  • Van cân bằng

  • Hộp gió

  • Vị trí cổ

  • Cách lắp đặt

Nếu catalogue ghi NC tại một áp suất nhất định nhưng hệ thống thực tế có van đóng sâu để cân bằng, tiếng ồn thực tế có thể cao hơn.

Tổn thất áp suất

Tổn thất áp suất phải nằm trong khả năng của quạt và phù hợp với cân bằng toàn mạng ống. Khi miệng quá nhỏ, quạt không chỉ phải thắng tổn thất qua khe mà còn phải thắng tổn thất tại cổ, hộp gió, van và đoạn chuyển.

Không nên đặt một ngưỡng 30–50 Pa như tiêu chuẩn tuyệt đối cho mọi miệng. Một số sản phẩm có thể hoạt động thấp hơn hoặc cao hơn, tùy lưu lượng và mục tiêu âm học. Giá trị đúng phải lấy từ bảng hiệu suất và bài toán áp suất tổng của hệ thống.


Cách đo kích thước miệng gió Linear tại công trình

Bước 1: Xác định loại kích thước đang đo

Trước khi đặt thước, phải ghi rõ mục tiêu:

  • Đo kích thước mặt cũ để thay thế

  • Đo lỗ khoét trần

  • Đo cổ hộp gió

  • Đo khoảng trống tối đa có thể lắp

  • Đo chiều dài tuyến trang trí

Sai lầm phổ biến nhất là đo được 1.200 × 100 mm nhưng không ghi đó là kích thước gì. Nhà sản xuất có thể hiểu là kích thước cổ, trong khi người đo muốn nói kích thước mặt.

Bước 2: Đo tại ít nhất ba vị trí

Với tuyến dài, không nên chỉ đo một điểm. Cần đo:

  • Đầu tuyến

  • Giữa tuyến

  • Cuối tuyến

Trần và lỗ mở thực tế có thể không vuông hoặc không song song. Nếu ba vị trí khác nhau, phải xác định kích thước nhỏ nhất có thể lắp và phương án che khe hở.

Đối với chiều dài, nên kiểm tra cả hai cạnh vì ô trần có thể bị xéo.

Bước 3: Kiểm tra chiều sâu khoang trần

Không gian lắp đặt phải chứa được:

  • Chiều cao hộp gió

  • Cổ nối

  • Lớp bảo ôn

  • Ống mềm hoặc cút nối

  • Khoảng thao tác lắp đặt

  • Ty treo

Một mặt miệng mỏng không có nghĩa toàn bộ cụm thiết bị mỏng. Hộp gió và cổ nối có thể vướng dầm, xương trần, máng cáp hoặc đường ống khác.

Bước 4: Xác định hướng cổ và đường ống đến

Cần ghi rõ cổ:

  • Lên trên

  • Sang bên trái

  • Sang bên phải

  • Ở giữa

  • Lệch tâm

  • Một cổ hay nhiều cổ

Nếu khoảng trống trên trần thấp, cổ trên có thể không lắp được dù kích thước mặt hoàn toàn phù hợp. Khi đó cần chuyển sang cổ bên hoặc điều chỉnh hình dạng hộp gió.

Bước 5: Kiểm tra cao độ hoàn thiện

Với loại không viền hoặc âm trần, cao độ mặt dưới phải đồng phẳng với lớp hoàn thiện. Cần xác định:

  • Cao độ khung xương

  • Chiều dày tấm thạch cao

  • Số lớp tấm

  • Chiều dày bả và hoàn thiện

  • Chi tiết gia cường quanh lỗ mở

Đo trước khi trần hoàn thiện nhưng không cập nhật chiều dày lớp hoàn thiện có thể khiến miệng bị tụt hoặc nhô khỏi mặt trần.

Bước 6: Lập phiếu đo thay vì gửi số qua tin nhắn

Phiếu đo nên có:

  • Mã vị trí

  • Tầng và phòng

  • Kích thước mặt

  • Kích thước lỗ khoét

  • Kích thước cổ

  • Chiều sâu khoang trần

  • Hướng cổ

  • Lưu lượng

  • Số khe

  • Hướng thổi

  • Loại trần

  • Ảnh hiện trạng

  • Người đo và ngày đo

Cách làm này giảm nguy cơ nhầm giữa nhiều miệng có hình thức giống nhau nhưng lưu lượng hoặc hướng cổ khác nhau.


Ví dụ chọn kích thước miệng gió Linear

Ví dụ 1: Văn phòng cần cấp 900 m³/h

Giả sử một khu vực văn phòng cần 900 m³/h và kiến trúc cho phép bố trí tuyến dài 1.200 mm.

Phương án sơ bộ:

  • 1 miệng dài 1.200 mm

  • 2 khe

  • Hộp gió có một hoặc hai cổ tùy dữ liệu sản phẩm

  • Thổi ngang hai hướng

Bước đầu tiên không phải kết luận ngay rằng 2 khe là đủ, mà phải tính lưu lượng trên chiều dài:

q = 900 / 1,2 = 750 m³/h/m

Tiếp theo, tra catalogue đúng model ở mức khoảng 750 m³/h/m. Nếu điểm này vượt dải công bố, tạo độ ồn cao hoặc tầm thổi không phù hợp, cần điều chỉnh.

Các phương án có thể gồm:

  • Tăng lên 3 khe

  • Kéo dài miệng

  • Chia thành hai miệng

  • Chọn sản phẩm có khe rộng hơn

  • Giảm lưu lượng mỗi miệng bằng cách bố trí thêm đầu cấp

Không thể kết luận theo bảng kích thước hình học đơn thuần.

Ví dụ 2: Tuyến trang trí dài 3.600 mm nhưng lưu lượng chỉ 900 m³/h

Nếu toàn bộ 3.600 mm đều cấp gió:

q = 900 / 3,6 = 250 m³/h/m

Lưu lượng trên mỗi mét tương đối thấp. Tùy sản phẩm, luồng thổi có thể yếu và không đạt tầm phủ mong muốn.

Giải pháp thực tế có thể là:

  • Duy trì mặt Linear liên tục 3.600 mm

  • Chỉ bố trí hộp gió hoạt động ở một số đoạn

  • Dùng đoạn blank-off tại phần không cấp

  • Chia tuyến thành các vùng hoạt động đối xứng

  • Cân bằng từng hộp gió riêng

Như vậy, chiều dài kiến trúc và chiều dài hoạt động không nhất thiết giống nhau.

Ví dụ 3: Thay miệng gió hiện hữu

Miệng cũ có mặt 1.000 × 120 mm. Sau khi tháo ra, lỗ trần đo được 960 × 85 mm và cổ hộp gió là 900 × 70 mm.

Khi đặt lại, phải ghi đủ ba thông số:

  • Mặt yêu cầu: 1.000 × 120 mm

  • Lỗ hiện hữu: 960 × 85 mm

  • Cổ kết nối: 900 × 70 mm

Nếu chỉ gửi “kích thước 1.000 × 120 mm”, nhà cung cấp không thể biết phải sản xuất cổ bao nhiêu. Trong trường hợp model mới có khung khác, kích thước lỗ khoét cũng có thể không còn phù hợp.


Những sai lầm thường gặp khi chọn và đặt hàng

Chọn theo kích thước catalogue mà không kiểm tra hiệu suất

Hai model cùng kích thước mặt có thể có:

  • Free area khác nhau

  • Cánh điều hướng khác nhau

  • Áp suất khác nhau

  • NC khác nhau

  • Tầm thổi khác nhau

Catalogue kích thước chỉ chứng minh sản phẩm lắp vừa, không chứng minh sản phẩm phân phối gió đạt yêu cầu.

Dùng diện tích phủ bì để tính vận tốc

Diện tích mặt bao gồm cả khung và thanh chia. Lấy chiều dài nhân chiều rộng phủ bì sẽ làm diện tích tính toán lớn hơn diện tích mở thực, từ đó đánh giá vận tốc thấp hơn thực tế.

Cần sử dụng:

  • Diện tích cổ khi kiểm tra vận tốc cổ

  • Diện tích mở hữu dụng khi kiểm tra vận tốc qua khe

  • Dữ liệu catalogue khi đánh giá hiệu suất tổng thể

Không phân biệt Linear Slot và Linear Bar Grille

Linear Slot Diffuser và Linear Bar Grille có hình thức gần giống nhưng cơ chế phân phối gió khác nhau.

Linear Slot thường có khe hẹp và cánh chỉnh hướng để kiểm soát luồng thổi. Linear Bar Grille thường sử dụng các thanh song song, có thể dùng cho cấp hoặc hồi. Titus CT, chẳng hạn, là dòng Linear Bar có nhiều cấu hình lõi và phụ kiện, khác với dòng Linear Slot có bộ điều khiển hướng gió.

Nếu hồ sơ chỉ ghi “miệng Linear” mà không có model hoặc mặt cắt, nhà thầu và nhà cung cấp có thể hiểu khác nhau.

Dùng một hộp gió quá dài với một cổ nhỏ

Khí vào tập trung tại một điểm tạo phân phối áp suất không đều. Tuyến gần cổ có thể thổi mạnh hơn phần xa cổ.

Biện pháp xử lý gồm:

  • Tăng số cổ

  • Bố trí cổ đối xứng

  • Tăng chiều cao hộp

  • Bổ sung tấm phân phối

  • Chia tuyến thành nhiều hộp

  • Cân bằng từng đoạn

Không kiểm tra khoảng trống trên trần

Miệng lắp vừa lỗ nhưng hộp gió va dầm vẫn không thể thi công. Đây là lỗi phối hợp không gian, không phải lỗi sản xuất.

Trước khi duyệt kích thước cần kiểm tra mô hình hoặc mặt cắt phối hợp với:

  • Kết cấu

  • Xương trần

  • Máng cáp

  • Sprinkler

  • Ống nước

  • Đèn

  • Cửa thăm

Không xác định hướng thổi

Miệng có thể thổi:

  • Một hướng

  • Hai hướng

  • Thẳng đứng

  • Kết hợp cấp và hồi

  • Điều chỉnh theo mùa

Nếu cánh được lắp sai hướng, luồng gió có thể thổi vào tường, rèm hoặc khu vực người ngồi. Kích thước đúng nhưng hướng thổi sai vẫn gây khó chịu và phân phối nhiệt kém.


Checklist đặt hàng và nghiệm thu miệng gió Linear

Checklist thông tin gửi nhà sản xuất

Mỗi mã miệng nên có đầy đủ:

  1. Model hoặc mặt cắt sản phẩm

  2. Kích thước mặt W × L

  3. Kích thước cổ hoặc số lượng, đường kính cổ tròn

  4. Số khe

  5. Bề rộng khe

  6. Chiều dài hoạt động

  7. Lưu lượng thiết kế

  8. Hướng thổi

  9. Kiểu hộp gió

  10. Vị trí cổ vào

  11. Yêu cầu bảo ôn

  12. Kiểu khung và phương pháp lắp

  13. Vật liệu

  14. Màu hoàn thiện

  15. Kích thước lỗ khoét

  16. Chi tiết ghép nối nếu tuyến dài

  17. Yêu cầu van cân bằng

  18. Dữ liệu áp suất, độ ồn và tầm thổi cần đáp ứng

Không nên chỉ đặt theo mô tả “Linear 1.200 × 100, sơn trắng” vì thông tin này chưa đủ để xác định hiệu suất và khả năng lắp đặt.

Checklist kiểm tra trước khi sản xuất

Trước khi duyệt shop drawing cần đối chiếu:

  • Lưu lượng trên bản vẽ HVAC

  • Kích thước trên bản vẽ trần

  • Khoảng trống trên trần

  • Hướng tiếp cận của ống gió

  • Vị trí dầm và hệ MEP khác

  • Số lượng cổ

  • Vị trí ty treo

  • Cách tháo cánh để bảo trì

  • Kích thước đoạn góc và đoạn kết thúc

Với tuyến liên tục, phải xác định rõ đoạn nào cấp gió, đoạn nào chỉ mang tính trang trí.

Checklist nghiệm thu tại công trình

Sau khi lắp đặt cần kiểm tra:

  • Mặt miệng thẳng và đồng phẳng với trần

  • Khe nối đều

  • Không cong võng

  • Không hở sáng ở mép

  • Cánh chỉnh hướng đúng vị trí

  • Hộp gió được treo độc lập, không dồn tải lên trần

  • Mối nối kín khí

  • Bảo ôn không bị hở

  • Van cân bằng có thể tiếp cận

  • Lưu lượng đo được phù hợp với thiết kế

  • Không có tiếng rít hoặc rung bất thường

  • Phân phối gió dọc tuyến tương đối đồng đều

Nếu đầu tuyến thổi mạnh nhưng cuối tuyến yếu, không nên xử lý bằng cách xoay cánh ngẫu nhiên. Cần kiểm tra lại hộp gió, vị trí cổ, van cân bằng và áp suất phân phối.


Kích thước miệng gió Linear không nên được lựa chọn bằng một bảng tra kích thước cố định. Chiều dài, số khe và bề rộng khe chỉ là điểm bắt đầu. Kích thước cuối cùng phải đáp ứng đồng thời lưu lượng, tầm thổi, áp suất, độ ồn, cấu tạo hộp gió và điều kiện lắp đặt thực tế.

Quy trình đúng là xác định lưu lượng tại từng miệng, chọn cấu hình khe sơ bộ, tính vận tốc cổ, tra catalogue của đúng model, kiểm tra tầm thổi và âm học, sau đó mới chốt kích thước mặt, cổ, hộp gió và lỗ khoét. Khi đo tại công trình, mọi kích thước phải được ghi rõ loại kích thước, vị trí và hướng cổ thay vì chỉ gửi một cặp số W × L.

Làm đúng từ bước này giúp hạn chế ba nhóm lỗi tốn kém nhất: miệng không lắp vừa trần, hệ thống phát tiếng ồn và lưu lượng phân phối không đạt thiết kế.


Hỏi đáp về kích thước miệng gió Linear

Miệng gió Linear dài bao nhiêu là phù hợp?

Chiều dài phù hợp phụ thuộc lưu lượng trên mỗi mét, số khe, tầm thổi và dữ liệu âm học. Các chiều dài 600–2.000 mm rất phổ biến, nhưng không có một chiều dài tối ưu cho mọi phòng.

Có thể đặt miệng gió Linear theo kích thước tùy chỉnh không?

Có. Nhiều nhà sản xuất nhận gia công theo chiều dài thực tế. Tuy nhiên, tuyến quá dài thường phải chia mô-đun để vận chuyển, hạn chế cong võng và phân phối gió đồng đều hơn.

Kích thước mặt có dùng để tính lưu lượng được không?

Không nên. Kích thước mặt bao gồm cả khung và các phần không truyền gió. Việc tính toán phải dùng diện tích cổ, diện tích mở hữu dụng hoặc dữ liệu hiệu suất của nhà sản xuất.

Lỗ khoét phải nhỏ hơn mặt bao nhiêu?

Không có một mức chênh cố định. Với miệng có viền, lỗ khoét thường nhỏ hơn mặt, nhưng mức nhỏ hơn phải lấy theo bản vẽ lắp đặt của đúng model. Loại không viền có yêu cầu hoàn thiện khác và dung sai chặt hơn.

Tăng số khe có làm miệng gió bớt ồn không?

Tăng số khe làm tăng tiết diện thoát gió và có thể giảm vận tốc tại cùng lưu lượng. Tuy nhiên, độ ồn còn phụ thuộc cánh, hộp gió, cổ nối, van và áp suất. Phải kiểm tra dữ liệu NC hoặc công suất âm của sản phẩm.

03/08/2026 12:49:47
GỬI Ý KIẾN BÌNH LUẬN